Lưu ý khi lựa chọn độ dày panel và thi công đúng kỹ thuật
Chọn sai độ dày và thi công ẩu tại mối nối là hai lỗi phổ biến nhất khiến hệ panel không đạt hiệu quả. Bài viết tổng hợp dải độ dày theo công năng và các lưu ý thi công.
Chọn sai độ dày và thi công ẩu tại mối nối là hai lỗi phổ biến nhất khiến hệ panel không đạt hiệu quả. Bài viết tổng hợp dải độ dày theo công năng và các lưu ý thi công.

Hai lỗi phổ biến nhất khiến một hệ panel không đạt hiệu quả như kỳ vọng: chọn sai độ dày và thi công ẩu tại mối nối. Cả hai đều không lộ ra ngay khi bàn giao mà chỉ bộc lộ sau vài tháng vận hành, lúc đó chi phí khắc phục đã lớn hơn nhiều lần phần tiết kiệm ban đầu.
Độ dày quyết định trực tiếp khả năng giữ nhiệt. Dưới đây là dải độ dày thường dùng, cần đối chiếu lại với tính toán tải nhiệt cụ thể của từng công trình:
| Công năng | Độ dày thường dùng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Vách ngăn, trần văn phòng | 50 mm | Ưu tiên cách âm và thẩm mỹ |
| Nhà xưởng sản xuất | 50 – 75 mm | Cân bằng chi phí và hiệu quả |
| Kho mát | 75 – 100 mm | Nhiệt độ 0°C đến 15°C |
| Kho lạnh, kho cấp đông | 100 – 200 mm | Nhiệt độ âm sâu, cần khoá camlock |
Vệ sinh bề mặt tôn định kỳ, kiểm tra lại các mối nối và vị trí vít sau mùa mưa đầu tiên. Phát hiện sớm một điểm hở chi phí xử lý rất nhỏ; để nước thấm vào lõi thì phải thay cả tấm.
Chất lượng cuối cùng của một hệ vỏ bao che phụ thuộc gần như ngang nhau vào vật liệu và tay nghề thi công. Chọn nhà cung cấp có đội thi công riêng hoặc có hướng dẫn lắp đặt rõ ràng sẽ giảm đáng kể rủi ro này.
Đội ngũ kỹ sư của Phú Sơn Group sẵn sàng hỗ trợ bạn.
Tìm hiểu chi tiết về cấu tạo, nguyên lý cách nhiệt và những ưu điểm vượt trội của panel PU/PIR – giải…
Đọc thêm
Tìm hiểu các lớp cấu tạo tạo nên khả năng cách nhiệt – cách âm – chống cháy của panel PU/PIR, và…
Đọc thêm
Bảng so sánh chi tiết giữa lõi PU và PIR về hệ số dẫn nhiệt, khả năng chống cháy, độ bền nhiệt…
Đọc thêm