Tấm lợp cách nhiệt: phân loại, ưu điểm và cách chọn cho từng công trình
Mái là bề mặt hứng bức xạ nhiều nhất của công trình. So sánh các dòng tấm lợp cách nhiệt PU/PIR, EPS, bông khoáng và tiêu chí chọn độ dày, loại sóng phù hợp.
Mái là bề mặt hứng bức xạ nhiều nhất của công trình. So sánh các dòng tấm lợp cách nhiệt PU/PIR, EPS, bông khoáng và tiêu chí chọn độ dày, loại sóng phù hợp.

Tấm lợp cách nhiệt là giải pháp thay thế tôn đơn truyền thống cho phần mái — bộ phận hứng bức xạ mặt trời nhiều nhất của công trình. Một mái tôn đơn có thể đẩy nhiệt độ bên trong nhà xưởng lên cao hơn nhiệt độ ngoài trời, trong khi mái có lớp cách nhiệt giữ chênh lệch này ở mức chấp nhận được mà không cần tăng công suất thông gió.



Các dòng tấm lợp cách nhiệt thường dùng cho nhà xưởng
Trong một nhà xưởng, mái là bề mặt nhận bức xạ trực tiếp gần như cả ngày và có diện tích lớn nhất. Xử lý cách nhiệt cho mái thường cho hiệu quả trên mỗi đồng chi phí cao hơn hẳn so với xử lý vách, đặc biệt ở khu vực khí hậu nắng nóng.
Chọn tấm lợp cách nhiệt là bài toán cân bằng giữa hiệu quả nhiệt, yêu cầu PCCC và ngân sách. Với phần lớn nhà xưởng công nghiệp, tấm lợp PU/PIR độ dày 25 – 50 mm là điểm cân bằng hợp lý.
Đội ngũ kỹ sư của Phú Sơn Group sẵn sàng hỗ trợ bạn.
Tìm hiểu chi tiết về cấu tạo, nguyên lý cách nhiệt và những ưu điểm vượt trội của panel PU/PIR – giải…
Đọc thêm
Tìm hiểu các lớp cấu tạo tạo nên khả năng cách nhiệt – cách âm – chống cháy của panel PU/PIR, và…
Đọc thêm
Bảng so sánh chi tiết giữa lõi PU và PIR về hệ số dẫn nhiệt, khả năng chống cháy, độ bền nhiệt…
Đọc thêm